Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

 

Bài viết Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh sẽ cung cấp cho các bạn khá đầy đủ những mẫu câu được người bản xứ sử dụng trong đời sống hàng ngày hay trong những dịp trang trọng để làm quen nhau. Giao Tiếp Siêu Tốc hy vọng bạn đọc sẽ học được nhiều cách thể hiện mới bằng tiếng Anh để giới thiệu bản thân - một chủ đề quen thuộc nhưng cũng không kém phần quan trọng.

 

MỤC LỤC
Mẫu câu giao tiếp:
  Làm quen
  Miêu tả bản thân
  Gia đình và tình trạng hôn nhân
Mẫu hội thoại:
  Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh - Tình huống thân mật
  Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh - Tình huống trang trọng

 

 

LÀM QUEN

 

1. Tiếp cận và làm quen với một người chưa quen biết

Tiếp cận và làm quen với một người chưa quen biết

  • Hi / Hello.

    Xin chào

  • You are Mr. Scott, aren’t you?

    Ông là ông Scott phải không?

  • Excuse me, are you Mrs. Grant?

    Xin lỗi, bà có phải là bà Grant không?

  • Hello, you must be Mrs. Jones.

    XIn chào, bà chắc hẳn là bà Jones.

  • Have we met before? I am John Black.

    Chúng ta đã gặp nhau trước đây chưa? Tôi là John Black.

  • I don’t think we’ve met. I am Edie Britt.

    Tôi nghĩ chúng ta chưa gặp nhau trước đây. Tôi là Edie Britt.

  • I don't think we've actually met formally yet. I am Paul Young.

    Tôi nghĩ là chúng ta chưa chính thức làm quen. Tôi là Paul young.

  • Sorry to interrupt, I just wanted to introduce myself. My name is Mike Delfino.

    Xin lỗi vì đã ngắt lời, tôi muốn tự giới thiệu. Tôi là Mike Delfino.

 

Trong trường hợp thân mật (informal):

  • Hey.

    Hey.

  • Jack, isn’t it?

    Jack phải không?

  • What’s up?

    Chào.

 

Giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh

Giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh

  • May I introduce myself? My name is Thinh Tran.

    Cho phép tôi tự giới thiệu. Tôi tên là Thịnh Trần.

  • Let me introduce myself. I am Julie Mayer.

    Cho tôi tự giới thiệu. Tôi là Julie Mayer.

  • I am glad for this opportunity to introduce myself. My name is Anthony Dark.

    Tôi rất vui vì có cơ hội tự giới thiệu. Tôi tên là Anthony Dark.

  • I'd like to take a quick moment to introduce myself. My name is Julian Bourne.

    Tôi muốn dành một vài phút để tự giới thiệu. Tôi tên là Julian Bourne.

  • I am glad to say a little bit about myself. My name is Tuan Pham.

    Tôi rất vui vì được nói một ít về bản thân. Tôi tên là Tuấn Phạm.

 

Giới thiệu về tên của mình

Giới thiệu về tên của mình

  • My name is James Briggs.

    Tôi tên là James Briggs.

  • I am Duncan.

    Tôi là Duncan.

  • My first name is Giang, which means "river."

    Tên tôi là Giang, nghĩa là "river."

  • My last name is Hayashi, which is "woods" in English.

    Họ của tôi là Hayashi, nghĩa là "woods" trong tiếng Anh.

  • Please call me Taka.

    Xin hãy gọi tôi là Taka.

  • Please, call me Sophie.

    Làm ơn gọi tôi là Sophie thôi.

  • You may call me Jane.

    Anh có thể gọi tôi là Jane.

  • Tsuki is my name.

    Tsuki là tên tôi.

  • Everyone calls me Ken.

    Mọi người gọi tôi là Ken.

  • They call me Richard.

    Người ta gọi tôi là Richard.

  • My name is long but you may just call me Nguyen.

    Tên tôi dài lắm, anh gọi tôi là Nguyên được rồi.

 

Trong trường hợp thân mật (informal):

  • Joshua is the name I go by.

    Joshua là cái tên mà tôi thường dùng.

  • I am known as Nicky.

    Người ta biết đến tôi với cái tên Nicky.

  • My parents named me Rob.

    Bố mẹ đặt tên tôi là Rob.

  • Rick here.

    Đây là Rick.



Diễn tả niềm vui khi được làm quen

Diễn tả niềm vui khi được làm quen

  • Nice/Glad/Pleased to meet you.

    Vui/Hân hạnh được gặp anh.

  • Very nice to meet you.

    Rất vui được gặp anh.

  • Good to know you

    Vui được biết anh.

  • How do you do?

    Hân hạnh.

  • It's a pleasure to meet you.

    Hân hạnh được gặp anh.

  • Pleasure. 
    Hân hạnh.

 

Nói về tuổi của mình

Nói về tuổi của mình

  • I’m 23.

    Tôi 23 tuổi

  • I’m 12 years old.

    Tôi 12 tuổi.

  • I’m over 18.

    Tôi trên 18 tuổi.

  • I’m almost 20

    Tôi sắp 20.

  • I’m nearly 30.

    Tôi gần 30.

  • I’m in my fifties.

    Tôi ngoài 50.

 

Trong trường hợp thân mật (informal):

  • I’m around your age.

    Tôi ngang tuổi anh.

 

Chào hỏi và giới thiệu tên tuổi là một trong những bước đầu tiên khi làm quen với người khác, và chắc chắn là việc chào hỏi vui vẻ và lưu loát sẽ để lại một ấn tượng tốt đẹp trong lòng người nghe.

Vì vậy, hãy học cách chào hỏi và giới thiệu tên tuổi thật kĩ để phản xạ nhanh bạn nhé!

Còn cách học nào hay hơn là chính bản thân bạn nhập vai làm người giới thiệu bản thân luôn đúng không nhỉ!? Bạn sẽ được thực hành các đoạn hội thoại vô cùng thú vị về chủ đề làm quen với chức năng ghi âm giọng nói của ứng dụng di động Giao Tiếp PRO. Xem ngay:

Xem ứng dụng Giao Tiếp PRO

 

MIÊU TẢ BẢN THÂN

 

Quê quán và nơi sống

Quê quán và nơi sống

  • I am from Michigan.

    Tôi đến từ Michigan.

  • I come from Bretagne.

    Tôi đến từ Bretagne.

  • I hail from Massachusetts.

    Tôi đến từ Massachusetts.

  • I am from Kyoto, which was the capital of Japan from 794 to 1868.

    Tôi đến từ Kyoto, thủ phủ của Nhật Bản từ năm 794 đến năm 1868.

  • I was born in Hanoi

    Tôi sinh ra ở Hà Nội.

  • My hometown is Ashiya, near Kobe.

    Quê tôi là Ashiya, gần Kobe.

  • I grew up in Saigon.

    Tôi lớn lên ở Sài Gòn.

  • I spent most of my life in Tuscany.

    Tôi sống phần lớn quãng đời của mình ở Tuscany.

  • I live in Chicago.

    Tôi sống ở Chicago.

  • I have lived in San Francisco for ten years.

    Tôi đã sống ở San Francisco được mười năm.


Giới thiệu về nghề nghiệp

Giới thiệu về nghề nghiệp

  • I'm a copywriter.

    Tôi là người biên soạn bài quảng cáo.

  • I'm in logistics.

    Tôi làm trong ngành vận tải giao nhận

  • I work as a nurse in Sydney.

    Tôi là một y tá ở Sydney.

  • I'm a professional photographer.

    Tôi là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp

  • I do a bit of singing and composing.

    Tôi hát và sáng tác một chút.

  • I'm in the furniture business.

    Tôi làm trong ngành nội thất.

  • I teach French (for a living).

    Tôi dạy tiếng Pháp (để kiếm sống).

  • I work for an insurance company.

    Tôi làm việc cho một công ty bảo hiểm.

  • I work in an ad agency.

    Tôi làm việc trong một công ty quảng cáo.

  • My day job is washing cars.

    Công việc hàng ngày của tôi là rửa xe hơi.

  • I earn my living as a hairdresser.

    Tôi kiếm sống bằng nghề làm tóc.

  • Now and then I do babysitting.

    Thỉnh thoảng tôi giữ trẻ.


Giới thiệu sở thích và đam mê

Giới thiệu sở thích và đam mê

  • I like reading books and love to swim.

    Tôi thích đọc sách và đi bơi.

  • I am a good cook.

    Tôi là một đầu bếp giỏi.

  • I am good at playing chess.

    Tôi chơi cờ giỏi.

  • I like to shop when I’m free.

    Tôi thích đi mua sắm khi tôi rảnh.

  • I have a passion for traveling and exploring.

    Tôi có niềm đam mê du lịch và khám phá.

  • I enjoy taking pictures.

    Tôi thích chụp ảnh.

  • I’m very interested in learning history.

    Tôi rất thích thú tìm hiểu lịch sử.

  • I have been collecting coins for many years.

    Tôi đã sưu tầm xu được nhiều năm.

  • At weekends I sometimes go to a disco or to the cinema.

    Vào cuối tuần tôi thường đi sàn hay đi xem phim.

  • I am always ready for an adventure.

    Tôi luôn sẵn sàng cho một chuyến phiêu lưu.

  • Music means the world to me.

    Âm nhạc là cả thế giới với tôi.

  • My hobbies are reading and writing.

    Sở thích của tôi là đọc sách và viết.

  • I listen to bands like Beatles, Rolling Stones, Velvet Undergound…

    Tôi nghe nhạc của các nhóm như Beatles, Rolling Stones, Velvet Underground...

  • I do lots of jigsaw puzzles.

    Tôi chơi lắp hình rất nhiều.

  • Playing football is fun.

    Đá bóng rất vui.

 

Giới thiệu quê quán, nghề nghiệp và sở thích sẽ giúp bạn miêu tả chân thực hơn hình ảnh của mình trong mắt người đối diện. Họ sẽ hiểu rõ về con người của bạn hơn, và sẽ sẵn sàng mở lòng để chia sẻ hơn.

Để học thuộc được các mẫu câu trên, không có cách nào nhanh chóng hơn là dùng ứng dụng di động Giao Tiếp PRO. Trải nghiệm ngay:

Xem ứng dụng Giao Tiếp PRO

 

  • Nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Anh thành thạo,
    hãy dùng app

    Giao tiếp PRO Xem thêm chi tiết

GIỚI THIỆU VỀ GIA ĐÌNH VÀ TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

 

Tình trạng hôn nhân

Tình trạng hôn nhân

  • I am single.

    Tôi độc thân.

  • I’m not seeing/dating anyone.

    Tôi không đang gặp gỡ/hẹn hò ai cả.

  • I’m not ready for a serious relationship.

    Tôi chưa sẵn sàng cho một mối quan hệ nghiêm túc.

  • I’m going out with a colleague.

    Tôi đang hẹn hò với một người đồng nghiệp.

  • I’m in a relationship

    Tôi đang trong một mối quan hệ.

  • I’m in an open relationship.

    Tôi đang trong một mối quan hệ không ràng buộc.

  • I have a boyfriend/girlfriend/lover/partner.

    Tôi có bạn trai/bạn gái/người tình.

  • I’m in love with my best friend.

    Tôi yêu người bạn thân nhất của mình.

  • It’s complicated.

    Rắc rối lắm.

  • I’m engaged to be married next month.

    Tôi đã đính hôn và sẽ cưới tháng tới.

  • I have a hot fiancé/fiancée.

    Tôi có một người vợ/chồng sắp cưới nóng bỏng.

  • I’m married (with two kids)

    Tôi đã kết hôn (và có hai con)

  • I have a husband/wife. Tôi có chồng/vợ rồi.
  • I’m a happily married man.

    Tôi là một người đàn ông hạnh phúc có gia đình.

  • I have a happy/unhappy marriage.

    Tôi có một cuộc hôn nhân hạnh phúc/không hạnh phúc

  • My wife and I, we’re seperated.

    Tôi và vợ tôi đang ly thân.

  • I’m going through a divorce.

    Tôi đang trải qua một cuộc ly hôn.

  • I’m divorced, and my ex wants to claim the kids.

    Tôi đã ly hôn, và chồng cũ muốn giành quyền nuôi con.

  • I’m a widow. I lost my husband two years ago.

    Tôi là một quả phụ. Chồng tôi mất hai năm trước.

  • I’m a widower. My wife passed away last year. 
    Tôi góa vợ. Vợ tôi qua đời năm ngoái.


Những cách nói thú vị khác:

  • I’m still browsing the menu

    Tôi vẫn đang lựa món.

  • I am available

    Tôi chưa có người yêu.

  • I'm taken, unfortunately. (It was nice talking to you though)

    Tôi đã có ngưới yêu rồi, thật không may. (Nhưng nói chuyện với anh cũng rất thú vị)

  • I haven’t found what I’m looking for.

    Tôi vẫn chưa tìm được người tôi đang tìm kiếm.

  • I'm still looking for the one.

    Tôi vẫn đang đi tìm một nửa của mình.

  • I'm too busy!

    Tôi bận rộn lắm!

  • I’m still not over my ex.

    Tôi vẫn chưa quên được người yêu cũ.


Giới thiệu về gia đình

Giới thiệu về gia đình

  • There are five of us in my family.

    Có năm người trong gia đình tôi.

  • My mother is a dentist. My father is a veterinarian....

    Mẹ tôi là nha sỹ. Bố tôi là bác sỹ thú y...

  • I don’t have any siblings. I would have liked a sister.

    Tôi không có anh chị em. Tôi sẽ rất thích nếu có một chị/em gái.

  • I am the only child.

    Tôi là con một.

  • I have two brothers and one sister.

    Tôi có hai anh/em trai và một chị/em gái.

  • My brothers are both married and have kids.

    Hai anh tôi đã có vợ và con.

  • I have nieces and nephews.

    Tôi đã có cháu trai và cháu gái.

  • My sister divorced my brother-in-law before they had any kids.

    Chị tôi li dị anh rể trước khi họ có con.

  • My sisters-in-law are very nice. We get along really well.

    Các chị/em dâu của tôi rất tử tế. Chúng tôi rất hợp nhau.

  • My grandparents are still alive.

    Ông bà tôi vẫn cón sống.

  • I still have both great grandparents on my mom’s side.

    Tôi vẫn còn ông bà cố ngoại.

  • My family enjoys picnicking and riding bikes.

    Gia đình tôi thích đi picnic và đạp xe.

  • The kids keep me very busy.

    Tôi rất bận rộn với con cái.

  • I am very happy at home.

    Tôi rất hạnh phúc ở nhà.

 

Học thuộc các mẫu câu trên sẽ giúp bạn phản xạ nhanh cấp tốc khi gặp những tình huống trên. Điều này là cực kỳ thiết yếu trong giao tiếp tiếng Anh.

Để làm được điều đó, không có cách nào nhanh chóng hơn là dùng ứng dụng di động Giao Tiếp PRO. Hãy trải nghiệm học giao tiếp tiếng Anh một cách tiện lợi và hiệu quả với ứng dụng Giao Tiếp PRO ngay hôm nay!

Xem ứng dụng Giao Tiếp PRO

 


 

Chúng ta cùng xem một số đoạn hội thoại mẫu để bạn hiểu được cách áp dụng những mẫu câu đã học vào một cuộc nói chuyện trong đời sống thực.

 

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh - Tình huống thân mật

 

Tình huống thân mật

  • Boy Hello.

    Chào em.

  • Girl Hi.

    Chào anh.

  • Boy Are you a friend of Julian? I’ve never seen you before.

    Em là bạn của Julian à? Anh chưa từng gặp em trước đây.

  • Girl Actually, I’m a friend of his sister, and this is the first time I’ve been to any of their parties.

    Thật ra em là bạn của em gái Julian, và đây là lần đầu tiên em đến tiệc của họ.

  • Boy Nice to meet you. I’m David.

    Rất vui được gặp em. Anh là David.

  • Girl Nice to meet you too David. My name is long and unpronounceable but you may just call me Kim.

    Rất vui được biết anh David. Tên của em dài và khó phát âm lắm nên anh gọi em là Kim được rồi.

  • Boy So, Kim, where are you from?

    Vậy em đến từ đâu Kim?

  • Girl I’m from Japan, Tokyo to be exact. And you? You’re not from here, are you?

    Em đến từ Nhật, chính xác là từ Tokyo. Còn anh? Anh không phải người ở đây, phải không?

  • Boy I’m from LA, I drove 300 miles for this party. Julian and I, we were classmates back in high school. How do you find the party?

    Anh đến từ LA, anh lái xe 300 dặm để đến bữa tiệc. Julian và anh là bạn học cấp ba. Em thấy bữa tiệc thế nào?

  • Girl It’s great, though there doesn't seem to be enough alcohol for everyone.

    Tuyệt, có điều hình như không có đủ rượu cho mọi người.

  • Boy Do you drink a lot?

    Em uống nhiều lắm à?

  • Girl Only on the weekends, I have to work during the week.

    Vào cuối tuần thôi, trong tuần thì em phải làm việc.

  • Boy What do you do?

    Em làm nghề gì?

  • Girl I work for an ad agency. And you?

    Em làm cho một công ty quảng cáo. Còn anh?

  • Boy I’m a musician. I do a bit of singing and composing.

    Anh chơi nhạc. Anh hát và sáng tác một ít.

  • Girl Nice. What kind of music?

    Nghe hay đấy. Anh chơi nhạc gì?

  • Boy Mostly classic rock, you know, the Beatles and Rolling Stones, you get the idea… And you, what are you into?

    Chủ yếu là rock cổ điển, em biết đấy, Beatles và Rolling Stones, đại loại là vậy... Còn em, em thích làm gì?

  • Girl You mean besides getting drunk at parties?

    Ý anh là ngoài sở thích tiệc tùng say xỉn hả?

  • Boy (lol)

    haha

  • Girl I like reading and enjoy taking pictures of people. I have a passion for traveling and exploring new cultures. And you David?

    Em thích đọc sách và chụp ảnh mọi người. Em có niềm đam mê du lịch và khám phá những nền văn hóa mới. Còn anh David?

  • Boy Well, apart from music, I love yoga. I’ve been doing it for years. It helps calm my mind. I enjoy cooking too.

    Ngoài âm nhạc, anh yêu thích yoga. Anh đã tập được nhiều năm rồi. Nó giúp anh tịnh tâm. Anh cũng rất thích nấu ăn.

  • Girl An artist who cooks. You know how to impress girls.

    Một nghệ sỹ biết nấu ăn. Anh biết cách gây ấn tượng với con gái nhỉ.

  • Boy Haha, quite the contrary, I’m still single. And you, who are you with tonight?

    Haha, ngược lại thì đúng hơn, anh vẫn còn độc thân. Còn em, tối nay em đi với ai?

  • Girl I’m alone. Guess I’m still looking for the one.

    Em đi một mình. Chắc em vẫn đang tìm kiếm nửa kia.

  • Boy So, tell me, how did a Japanese girl end up at a party in America?

    Vậy nói cho anh biết làm sao mà một cô gái Nhật lại có mặt ở một bữa tiệc tại Mỹ?

  • Girl I got a full scholarship for a 2-year Master’s program in Marketing, then was offered a job as soon as I graduated. So I told myself why not? I wasn't in a hurry to come back anyway, so…

    Em được học bổng toàn phần cho chương trình thạc sỹ 2 năm ngành Marketing, sau đó em được mời làm việc ngay khi vừa tốt nghiệp. Thế là em tự hỏi sao lại không thử? Em cũng không vội trở về nước lắm nên...

  • Boy And the rest of your family still lives in Japan?

    Và những người khác trong gia đình em vẫn sống ở Nhật?

  • Girl Just my parents. I am the only child. I would have liked a sister though… And you?

    Bố mẹ em thôi. Em là con một. Em thích có một đứa em gái lắm... Còn anh?

  • Boy There are five us in my family. I have a little brother and a sister. He’s still in high school and she’s married with two kids. We are close.

    Nhà anh có năm người. Anh có một đứa em trai và một chị gái. Em anh vẫn đang học cấp ba, còn chị anh đã có chồng và hai con. Bọn anh thân thiết lắm.

  • Girl You have a lovely family… Well, I’m going to grab another drink, do you want anything?

    Anh có một gia đình dễ thương lắm... Em đi lấy một chai nữa đây, anh muốn uống gì không?

  • Boy Actually, I’ve got to go find my friends. I’ll run into you later maybe.

    Thật ra anh phải đi tìm bạn anh. Có thể anh sẽ gặp lại em sau.

  • Girl I hope so. It was nice talking to you David.

    Em hy vọng vậy. Nói chuyện với anh rất thú vị David.

  • Boy Same here, Kim. I really had a great time. Can I get your number in case you disappear after the party?

    Anh cũng thấy vậy Kim. Anh đã có một khoảng thời gian rất tuyệt. Anh có thể lấy số em được không, phòng khi em biến mất sau bữa tiệc?

  • Girl Sure, give me your phone…

    Được chứ, đưa máy của anh cho em...

 

Hãy thử nhập vai vào các đoạn hội thoại để cải thiện kỹ năng giới thiệu bản thân bằng tiếng anh với ứng dụng di động Giao Tiếp PRO bạn nhé:

Xem ứng dụng Giao Tiếp PRO

 

 

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh - Tình huống trang trọng

 

Tình huống trang trọng

  • Boy Excuse me, are you Miss Grant?

    Xin lỗi, cô có phải cô Grant không?

  • Girl Yes, and you must be…

    Vâng, còn anh là...

  • Boy Will Williams, it’s a pleasure to meet you.

    Will Williams, hân hanh được gặp cô.

  • Girl Pleased to meet you too Mr. Williams. Are you a friend of Dr. Briggs?

    Tôi cũng hân hạnh được gặp anh, anh William. Anh là bạn của tiến sỹ Briggs à?

  • Boy Colleagues, more precisely. We’ve been working together on some projects. I’ve heard a lot about you.

    Chính xác hơn là đồng nghiệp. Chúng tôi đã làm một số dự án với nhau. Tôi đã nghe nói rất nhiều về cô.

  • Girl Oh, have you? What did he tell you about me?

    Ồ, vậy sao? Ông ấy đã nói gì về tôi?

  • Boy That you’re one of the most beautiful anthropologists he’s ever worked with. And I must say, he’s right.

    Rằng cô là một trong những nhà nhân chủng học xinh đẹp nhất mà ông ấy đã từng làm việc chung. Và tôi phải nói rằng ông ấy đúng.

  • Girl Thank you. That’s nice of you to say. I could say the same thing about your accent. Where are you from?

    Cảm ơn anh. Anh thật tử tế khi nói vậy. Tôi cũng có thể nói điều tương tự vè giọng nói của anh. Anh đến từ đâu?

  • Boy I am from London but I travel a lot for work. I have lived 3 years in New York and I like it here. You’re not from New York, are you Miss Grant?

    Tôi đến từ London nhưng tôi đi lại nhiều vì công việc. Tôi đã sống ở New York được 3 năm và tôi thích cuộc sống ở đây. Cô không phải người New York, phải không cô Grant?

  • Girl Please, call me Anne.

    Xin anh gọi tôi là Anne được rồi.

  • Boy Then you must call me Will.

    Vậy thì cô cũng gọi tôi là Will thôi.

  • Girl I grew up in Chicago. But I went to college in New York and got a job offer right after I graduated. So I decided to stay. By the way, what field do you work in, Will?

    Tôi lớn lên ở Chicago. Nhưng tôi học đại học ở New York và được mời làm việc ngay sau khi tôi tốt nghiệp. Vậy nên tôi quyết định ở lại. Nhân tiện, anh làm trong lĩnh vực nào Will?

  • Boy I’m a linguist. At the moment I’m working for Briggs’ project on linguistic anthropology. I wonder why I’ve never seen you before.

    Tôi là một nhà ngôn ngữ học. Hiện tôi đang làm cho dự án của Briggs về nhân chủng học ngôn ngữ. Tôi tự hỏi sao chưa từng gặp cô trước đây.

  • Girl That’s because I’m not much of a party person. This is the first I’ve attended in a long time.

    Đó là vì tôi không phải một người thích tiệc tùng. Lâu lắm rồi tôi mới đi dự tiệc lại.

  • Boy Is that so? So what does a woman who doesn’t like to party do in her free time?

    Vậy sao? Vậy một người phụ nữ không thích tiệc tùng làm gì những lúc rảnh rỗi?

  • Girl I read a lot, mostly poetry and novel. I like exploring new culture and talk to native people. That’s why I do what I do. And I enjoy going to yoga class, which is the only thing I do to keep fit. And you Will, what are your interests?

    Tôi đọc sách rất nhiều, chủ yếu là thơ và tiểu thuyết. Tôi thích khám phá những nền văn hóa mới và nói chuyện với người bản địa. Vì thế mà tôi làm công việc này. Và tôi thích đi tập yoga, điều duy nhất mà tôi làm để giữ cho cơ thể cân đối. Còn anh Will, anh quan tâm những gì?

  • Boy I enjoy partying and meeting people. I read too, 15 minutes before bed. I have a passion for languages. I’ve been trying to learn as many languages as I can, and I never seem to get bored of it, which is odd. And I enjoy throwing barbecues at weekends. You should come to one of my parties some time. And bring your partner too, if you have any.

    Tôi thì thích tiệc tùng và gặp gỡ người mới. Tôi cũng đọc sách, 15 phút trước khi đi ngủ. Tôi đam mê ngôn ngữ. Tôi đang cố học càng nhiều thứ tiếng càng tốt, và kỳ lạ ở chỗ tôi dường như không bao giờ thấy chán. Và tôi thích tổ chức tiệc nướng ngoài trời vào cuối tuần. Cô nên đến tiệc của tôi một lần. Và dẫn theo bạn trai cô luôn, nếu có.

  • Girl Actually I’m single. But thanks for the invitation.

    Thật ra tôi còn độc thân. Nhưng cảm ơn lời mời của anh.

  • Boy All the more reason to come to my party.

    Vậy thì cô lại càng nên đến tiệc của tôi.

  • Girl So Will, do you have a partner?

    Còn anh Will, anh có vợ chưa?

  • Boy I'm divorced, actually.

    Thật ra tôi đã ly hôn.

  • Girl I’m sorry to hear that.

    Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.

  • Boy It was a relief to be honest. And it was the right thing to do… So, Anne, does the rest of your family still live in Chicago?

    Nói thật đó là một sự nhẹ nhõm. Và đó là quyết định đúng đắn... Vậy Anne, những thành viên khác trong gia đình cô vẫn sống ở Chicago?

  • Girl Just my parents. I have a brother who lives in Paris. He met the love of his life there and decided to settle down. Now I have a niece and a nephew. I just came back from France last month. Do you have any siblings?

    Chỉ bố mẹ tôi thôi. Tôi có một người anh sống ở Paris. Anh tôi gặp tình yêu của đời mình ở đó và quyết định ổn định cuộc sống luôn. Giờ thì tôi có cả cháu trai và cháu gái. Tôi vừa trở về từ Pháp. Anh có anh chị em không?

  • Boy Yes, I have two brothers and one sister. They all live in England. My brothers are both married and have children. And my sister, well, she divorced my brother-in-law before they had any children…

    Tôi có hai anh trai và một em gái. Họ đều sống ở London. Các anh tôi đều có vợ và con rồi. Còn em gái tôi, con bé ly hôn với em rể tôi trước khi chúng có con...

  • Girl Oh, I think Briggs wants to talk to you. He’s waving.

    Tôi nghĩ Briggs muốn nói chuyện với anh đấy. Ông ấy đang vẫy anh kìa.

  • Boy Yes, it looks like some of our old colleagues just walked in. If you’ll excuse me, I’ve been meaning to catch up with them.

    Vâng, có vẻ như một vài người đồng nghiệp cũ của chúng tôi vừa bước vào. Xin phép cô, tôi đang muốn hỏi thăm họ.

  • Girl Please, don’t mind me. I’m going to look around a bit more, and maybe grab a new drink.

    Cứ tự nhiên, đừng để ý đến tôi. Tôi sã đi quanh xem có gì, và có thể sẽ lấy một đồ uống khác.

  • Boy So, Anne, it was nice meeting you. I really had a great time.

    Anne, nói chuyện với cô rất thú vị. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.

  • Girl Same to you. I’m glad that we met.

    Tôi cũng vậy. Tôi mừng vì chúng ta đã gặp nhau.

  • Boy Great, so, do you have a card, so I know how to contact you?

    Tuyệt, vậy cô có danh thiếp không, để tôi biết cách liên lạc với cô?

  • Girl I don’t have a card with me, but I’ll leave you my number so you can send me a text message later…

    Tôi không mang theo danh thiếp, nhưng tôi sẽ cho anh số điện thoại để anh có thể gửi tôi một tin nhắn sau...

 

Hãy thử nhập vai vào các đoạn hội thoại để cải thiện kỹ năng giới thiệu bản thân bằng tiếng anh với ứng dụng di động Giao Tiếp PRO bạn nhé:

Xem ứng dụng Giao Tiếp PRO

 


Học thêm cùng Giao Tiếp Siêu Tốc: